Lãi suất ngân hàng Vietinbank – top10 doanh nghiệp mạnh Đông Nam Á

Về tổng tài sản, mặc dù BIDV đang dẫn đầu thị trường nhưng VietinBank lại chỉ kém chút ít và dự đoán sẽ vượt xa BIDV khi ngân hàng này xác nhập PGBank. Hơn thế nữa, tại diễn đàn hợp tác phát triển kinh tế Mekong lần thứ 7 ngày 9.12.2016 vừa qua, VietinBank được trao tặng danh hiệu “Top 10 Doanh nghiệp mạnh Đông Nam Á”. Tất cả những điều ấy đủ làm ấm lòng những nhà đầu tư vào doanh nghiệp này và hấp dẫn nguồn vốn vay cũng như tiết kiệm từ dân chúng. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về lãi suất huy động và cho vay hiện hành của VietinBank cũng như các quy định và dịch vụ đang được áp dụng cho khách hàng khi gửi tiền cũng như xin cấp tín dụng từ ngân hàng này.

Lãi suất ngân hàng VietinBank-top10 doanh nghiệp mạnh Đông Nam Á

Hấp dẫn bởi lãi suất huy động của ngân hàng VietinBank

Trên trang web chính thức của ngân hàng Công Thương Việt Nam đã công bố biểu lãi suất huy động trần cho khoản tiết kiệm với các kỳ hạn khác nhau. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cung cấp lãi suất khi khách hàng gửi tiền bằng ngoại tệ như đồng Đô la Mỹ và đồng EURO thuận tiện cho tra cứu khi cần thiết. Nhìn chung, mặt bằng lãi suất như được công bố là khá cao, luôn đứng hạng đầu trong xếp hạng những ngân hàng có lãi suất huy động cao nhất ở nước ta.

Kỳ hạn Trần lãi suất huy động (%/năm)
VND USD EUR
VND USD EUR VND USD EUR
Không kỳ hạn 0,20 0,50 0,00 0,00 0,10 0,10
Dưới 1 tháng 0,50 0,50 0,00 0,00
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng 4,30 4,30 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng 4,30 4,30 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng 4,80 4,80 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng 4,80 4,80 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng 5,00 5,00 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng 5,30 5,30 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng 5,30 5,30 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng 5,30 5,30 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng 5,50 5,50 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng 5,50 5,50 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng 5,50 5,50 0,00 0,00 0,25 0,25
Từ 12 tháng đến 18 tháng 6,80 6,50 0,00 0,00 0,50 0,25
Trên 18 tháng đến dưới 24 tháng 6,80 6,50 0,00 0,00 0,50 0,25
Từ 24 tháng đến 36 tháng 6,80 6,50 0,00 0,00 0,50 0,25
Trên 36 tháng 7,00 7,00 0,00 0,00 0,50 0,25

VietinBank là một trong những ngân hàng có nhiều hình thức cho vay nhất với lãi suất cạnh tranh

Lãi suất ngân hàng VietinBank-top10 doanh nghiệp mạnh Đông Nam Á

Với lãi suất huy động cao, lãi suất cho vay của VietinBank lại vẫn hợp lý. Không chỉ vậy, Vietinbank còn mở nhiều hình thức cho vay phong phú hướng đến nhiều đối tượng cụ thể trong xã hội. Có ba hình thức chính là cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay đặc thù. Mỗi nhóm lại gồm nhiều phương thức cho vay nhỏ hơn với lãi suất khác nhau cùng những quy định riêng cho từng khoản nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng hiện nay, được liệt kê cụ thể trong bảng dưới đây.

Hình thức vay Lãi suất (%) Vay tối đa Thời hạn vay
Cho vay sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ 7.5 80% nhu cầu
Vay mua nhà 7.5 70% nhu cầu 20 năm
Vay mua xe ô tô 7,5 80% giá trị xe 5 năm
Cho vay sản xuất kinh doanh thông thường 7.3 80% nhu cầu
Cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn 6.5 80% nhu cầu
Vay chứng minh tài chính 7 100% nhu cầu Linh hoạt
Cho vay người Việt Nam làm việc tại nước ngoài 7 70% nhu cầu Linh hoạt
Vay du học 7 70% chi phí Khóa học lớn hơn 3 năm
Cho vay đảm bào bằng số sư tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá 7 100% giá trị Linh hoạt
Cho vay cửa hàng cửa hiệu 7.3 70% TSCĐ 12 tháng
Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán 7 Linh hoạt Linh hoạt
Cho vay cá nhân kinh doanh tại chợ 7.3 Linh hoạt 12 tháng

Khái quát chung, là một doanh nghiệp lớn trên thị trường tài chính của Việt Nam, ngân hàng Công Thương Việt Nam Vietinbank đã luôn nỗ lực giữ vững vị thế của mình trong mắt các nhà đầu tư, là địa chỉ tin cậy của nhiều cá nhân, gia đình và tổ chức khi có nhu cầu tiết kiệm hoặc vay tín dụng cùng mức lãi suất huy động hấp dẫn, lãi suất cho vay cạnh tranh.

Lãi suất ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV

BIDV hiện là ngân hàng số1 tại Việt Nam với tài sản hơn một triệu tỷ đồng, chiếm 14% tổng tài sản ngành. Chỉ số về huy động vốn và cho vay của BIDV đều cao gấp nhiều lần so với những ngân hàng có tiếng khác. Điều đó đủ tạo niềm tin cho những người có nhu cầu tiết kiệm cũng như tín dụng tại thời điểm này. Bài viết cung cấp thông tin về lãi suất của ngân hàng BIDV áp dụng cho khách hàng cá nhân, các số liệu chỉ mang tính tham chiếu.

lãi suất ngân hàng TMCP đầu tư và phát

Lãi suất huy động của BIDV thuộc top cao

Đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm không kỳ hạn, mong muốn cho khoản tiền nhàn rỗi của gia đình mình sinh lời tối đa, đồng thời lại cũng có thể sử dụng khoản tiền này khi cần thiết, BIDV áp dụng mức lãi suất 0.5%/năm. Mức lãi suất này thì cao hơn các ngân hàng như Sacombank, Vietcombank chỉ với 0.3%/năm, không kể đến các ngân hàng như Techcombank, SeAbank và một số ngân hàng nhỏ khác thậm chí không đặt lãi suất cho khoản tiết kiệm này.

Những khoản gửi tiết kiệm thông thường được hưởng lãi suất tùy theo kỳ hạn mà khách hàng đăng ký và lãi suất đó sẽ cố định trong suốt kỳ hạn đó. Tuy nhiên, nếu rút tiền trước hạn, khách hàng chỉ được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn cho khoảng thời gian gửi tiền tại ngân hàng.

Nhìn chung, lãi suất huy động của ngân hàng BIDV thuộc top cao, được thể hiện cụ thể trong biểu lãi suất sau, số liệu được lấy từ trang web chính thức của ngân hàng BIDV cập nhất đến ngày 11/1/2017.

Kỳ hạn 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 364 ngày 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Lãi suất(%) 4.3 4.3 4.8 5.3 5.5 6.5 6.9 6.7 6.8 6.8 6.8

BIDV cũng có những quy định khác nhau đối với những phương thức trả lãi khác nhau. Với hình thức trả lãi cuối kỳ, trả lãi định kỳ, nếu khách hàng không đến rút tiền khi đến hạn, BIDV sẽ chuyển sổ tiết kiệm sang kỳ hạn mới tương đương kỳ hạn cũ với mức lãi suất tại thời điểm quay vòng. Hình thức quay vòng sổ tiết kiệm không áp dụng cho hình thức trả lãi trước.

BIDV có nhiều hình thức cho vay với lãi suất cạnh tranh

Đáp ứng nhu cầu tín dụng ngày một tăng cao của của người dân, BIDV mở nhiều gói vay hướng đến những đối tượng cụ thể trong xã hội: cho vay nhu cầu nhà ở, cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng không có tài sản, cho vay hỗ trợ chi phí du học, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, …

Dù vậy, nhìn một cách tổng thể thì có hai hình thức vay, đó là vay tín chấpvay thế chấp.

Vay tín chấp nghĩa là vay không thế chấp. Khách hàng không cần phải thế chấp tài sản của mình cho ngân hàng, chỉ cần chứng minh được năng lực tài chính của mình. Theo quy định của BIDV thì doanh thu của doanh nghiệp tư nhân phải trên 16 triệu VND, khách hàng cá nhân cũng được yêu cầu có mức lương từ 5 triệu VND trở lên thì đủ điều kiện tiếp cận hình thức vay này và phải chịu mức lãi suất dao động trong khoảng từ 0.8%/tháng đến 1%/tháng.

lãi suất ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV2

Ngược lại với vay tín chấp, khi vay thế chấp, khách hàng phải thế chấp tài sản của mình cho ngân hàng BIDV chẳng hạn như bất động sản hoặc phương tiện đi lại như ô tô, xe máy. Bên cạnh đó, khách hàng cũng vẫn phải chứng minh mình có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Dù vậy, khách hàng vay thế chấp được hưởng nhiều ưu đãi hơn so với vay tín chấp vì vay thế chấp sẽ cho độ an toàn lớn hơn nên việc cho vay cũng dễ dàng hơn. Lãi suất cho vay thế chấp cũng thấp hơn với thời hạn linh động. Ngân hàng BIDV áp dụng mức lãi suất cho vay thế chấp khá cạnh tranh với nhiều hình thức phong phú. Dưới đây là biểu lãi suất vay thế chấp áp dụng cho những hình thức vay ưa chuộng nhất tính đến ngày 11/01/2017 .

Hình thức vay Lãi suất (%) Vay tối đa Thời hạn vay
Vay mua nhà 7.3 100% Tài sản cố định 20 năm
Vay kinh doanh 6.6 Linh hoạt 5 năm
Vay mua xe ô tô 7.8 100% giá trị xe Linh hoạt
Vay ứng trước tiền bán chứng khoán 7.2 Linh hoạt 12 tháng
Vay du học 7.2 80% chi phí 10 năm

Nhìn một cách khái quát, với vị thế là ngân hàng hàng đầu của Việt Nam. BIDV là một địa chỉ đáng tin cậy trên thị trường tài chính hiện này. Mức lãi suất phù hợp, không khó hiểu khi tốc độ tăng trưởng cả về vốn huy động và vốn vay của ngân hàng này tăng mạnh những năm vừa qua.

 

Diễn biến lãi suất những năm gần đây

Trong bài viết này, chúng sẽ xem xét những biến động lãi suất giai đoạn từ năm 2010 đến cuối năm 2016 và có cái nhìn cơ bản về tình hình lãi suất vào năm mới 2017.

diễn biến lãi suất những năm gần đây

Diễn biến lãi suất từ năm 2010 đến nay

Vào năm 2010, sau khủng hoảng của thị trường tài chính thế giới năm 2008, nhà nước ta vẫn áp dụng những chính sách tiền tệ thận trọng trong tình hình nền kinh tế cả nước vẫn đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình phục hồi. Nhờ những nỗ lực trong việc hạ mặt bằng lãi suất huy động mà đến tháng 7/2010, lãi suất huy động đã giảm từ quanh ngưỡng 12% xuống còn 11%-11.2%/năm và giữ ổn định đến hết tháng 10. Tuy nhiên đến cuối năm, lạm phát tăng cao gây áp lực lên các ngân hàng, mặt bằng lãi suất huy động lại chạm mốc 12% và có lúc còn tăng mạnh đến 17%- 18%. Để ngừng việc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng thương mại, ngân hàng nhà nước đã phải sử dụng biện pháp hành chính quy định mức lãi suất huy động không được vượt quá 14%/năm. Kết thúc năm 2010, lãi suất huy động dao động từ 13% đến 14%.

Sang đến năm 2011, nền kinh tế Việt Nam vẫn vật lộn với những tàn dư của cuộc khủng hoảng. Đầu năm, lãi suất huy động  bằng VND có vẻ đã hạ nhiệt khi giữ vững ở mức 13%- 14% trong khi thị trường lãi suất USD lại nóng lên do nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ tăng cao. Sang đến giữa năm, các ngân hàng lại tham gia vào một cuộc đua lãi suất mới, đẩy mặt bằng lãi suất tăng cao, nhất là lãi suất cho vay, có lúc lên đến 25% gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp, triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh. Tháng 7/2011, lạm phát tăng đến 22% đã đẩy hàng loạt mức lãi suất vượt mức buộc ngân hàng nhà nước phải sử dụng các biện pháp cứng rắn hơn để ổn định tình hình thị trường tiền tệ. Tuy nhiên có vẻ những hành động của NHNN không có mấy kết quả khi kết thúc năm 2011, mặt bằng lãi suất vẫn ở mức cao, lãi suất cho vay ở ngưỡng 17%-19%.

Những biến động mạnh trong năm 2011 đã tạo thách thức cho NHNN trong việc điều chỉnh mặt bằng lãi suất trong năm 2012. Lạm phát giảm từ mức 20% xuống còn dưới 7% đã ổn định phần nào nền kinh tế. Lãi suất cho vay cũng giảm chỉ còn 12%- 13%. Từ đó, các quy định bó buộc của NHNN đối với các NHTM cũng được dần cởi bỏ.

3d small people - low interest rates

Nhờ đợt giảm lãi suất mạnh trong năm 2012 mà đến năm 2013, thị trường tiền tệ cũng không mấy biến động. Đến cuối năm, lãi suất huy động giảm nhẹ xuống còn quanh mức 8%-9%/năm kỳ hạn 12 tháng trở lên, lãi suất cho vay cũng được điều chỉnh chỉ còn 8%-11,5%/năm trung và dài hạn. Những nỗ lực của chính phủ đã được đến đáp, các doanh nghiệp cũng vững tin hơn tập trung vào sản xuất kinh doanh, phát triển đất nước.

Lãi suất năm 2014 vẫn nằm trong xu hướng giảm. Lãi suất cho vay khoảng 9,5 – 11%/năm áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn. Hệ thống ngân hàng cũng từng bước ổn định, không còn mong manh như những năm 2011 từng bước tiếp cận với tiêu chuẩn toàn cầu.

Năm 2015, lãi suất tiếp tục giảm nhưng so với các nước trong khu vực cũng như thế giới, mặt bằng lãi suất của Việt Nam vẫn khá cao, đặc biệt là lãi suất cho vay.

Nhìn lại năm 2016 vừa qua, lãi suất huy động đã tăng trở lại trong khi lãi suất cho vay lại giữ vững ổn định, nguyên nhân chủ yếu do sự chạy đua vốn huy động giữa các ngân hàng thương mại. Cụ thể, đến cuối năm, lãi suất huy động ở mức 6,5%-8%/năm kỳ hạn trên 12 tháng.

Dự báo tình hình lãi suất năm 2017

Nếu tình trạng cạnh tranh vốn huy động vẫn tiếp tục thì dự báo trong năm 2017, lãi suất huy động sẽ được điều chỉnh tăng. Tuy nhiên, sự gia tăng này cũng không quá lớn do lạm phát vẫn được kiểm soát ở mức thấp, nguồn cung và cầu vốn vay trong nước không có nhiều biến động.

Tuy nhiên, những suy đoán trên vẫn có thể sai lầm khi tình hình chính trị thế giới năm qua trải qua nhiều biến động. Qua tìm hiểu diễn biến lãi suất những năm gần đây chúng ta cũng thấy rằng với đội ngũ ngân hàng còn non trẻ, hệ thống điều chỉnh còn lỏng lẻo, mặt bằng lãi suất ở nước ta vẫn còn rất nhiều bấp bênh, rất khó cho việc dự báo sự thay đổi lãi suất trong tương lai.

 

 

 

Phương pháp tính lãi suất cơ bản

Trong bối cảnh thị trường bất động sản còn ảm đạm, giá vàng lại lên xuống thất thường và các kênh đầu tư khác như chứng khoán tiềm ẩn nhiều rủi ro, gửi tiền tiết kiệm vẫn là lựa chọn hàng đầu của đa số dân cư Việt Nam. Việc hiểu và nắm rõ phương pháp tính lãi suất cơ bản sẽ giúp nhà đầu tư kiểm soát và tăng lượng vốn của mình một cách hiệu quả nhất.

Hiểu biết chung về lãi suất

Trước khi tìm hiểu cách tính lãi suất, chúng ta cần có một khái niệm rõ ràng về lãi suất cũng như cách phân biệt loại lãi suất cơ bản dựa trên giá trị của tiền lãi. Những hiểu biết này là cần thiết để xây dựng nền móng cho các kỹ năng tính toán sau này.

Khái niệm lãi suất

Lãi suất hiểu theo nghĩa chung nhất là giá của một khoản vay mà người sử dụng phải trả cho người cho vay, và được tình bằng tỷ lệ trên tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định.

Phân loại lãi suất dựa trên giá trị của tiền lãi

Đa số người dân khi gửi tiết kiệm hoặc vay tín dụng chri quan tâm đến lãi suất ngân hàng, các tổ chức tín dụng công bố. Những lãi suất này được gọi là lãi suất danh nghĩa. Thực tế, khi xem xét lãi suất, ta phải tính đến nhiều yếu tố khác như biến động giá trị tiền tệ cũng như sự thay đổi tỷ lệ lạm phát. Một khi được trừ đi những biến động này, lãi suất trở thành lãi suất thực. Tại Việt Nam, lãi suất thực luôn thấp hơn lãi suất danh nghĩa vì nước ta là một trong những nước có tỷ lệ lạm phát cao trong khu vực.

Loại lãi suất thứ ba là lãi suất hiệu dụng. Ví dụ khi bạn gửi tiền vào ngân hàng A. Lãi suất ghi trên hợp đồng là 5%/năm, tuy nhiên việc trả lãi diễn ra 6 tháng một lần. Vì vậy, lãi suất bạn nhận được sẽ cao hơn 5%. Cách tính lãi suất hiệu dụng cũng rất đơn giản.

Gọi i là lãi suất danh nghĩa ghi trên hợp đồng, n là số lần tính lãi trong một năm, i’ là lãi suất hiệu dụng, ta có công thức:

i’=x 100%

Áp dụng công thức vào ví dụ trên: Vì tính lãi 6 tháng một lần nên một năm có 2 lần trả lãi.

i’= = 5.06 (%/năm)

Nếu một năm ghép lãi càng nhiều lần thì lãi suất hiệu dụng càng lớn

Các phương pháp tính lãi suất cơ bản

Sau khi đã hiểu những nét quan trọng về lãi suất, chúng ta bắt đầu tìm hiểu hai cách tính lãi suất đó là lãi suất đơn và lãi suất kép.

Phương thức lãi suất đơn

Hiểu một cách đơn giản thì khi dùng cách tính lãi suất đơn, người đi vay sẽ phải trả một khoản lãi cố định cho từng kỳ.

Gọi P là số tiền gốc, i là lãi suất (%/năm), C là lãi phải trả trong một năm, t là số năm vay tiền và Pt là số tiền phải trả cuối năm t. Mỗi năm, số tiền lãi là bằng nhau và bằng:

C = P x i

Vậy sau t năm, tổng số tiền mà người đi vay phải trả người cho vay là

Pt = P x (1 + i x t)

Phương pháp tính lãi này khá đơn giản tuy nhiên lại ít được sử dụng trong thực tế.

Phương thức lãi suất kép

So với lãi suất đơn thì lãi suất kéo có phần phức tạp hơn. Số tiền lãi mỗi kỳ tăng dần do tiền lãi phát sinh ở kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo. Hay được gọi là lãi mẹ đẻ lãi con.

Vẫn với ký hiệu như trong phần lãi suất đơn, ta có số tiền lãi phát sinh trong năm đầu tiên là:

C1 = P x i

Tuy nhiên, với phương thức tính lãi kép, số tiền lãi được gộp vào với tiền gốc, vì vậy số tiền lãi phát sinh ở năm thứ hai là:

C2 = (P + P x i) x i

Sau t năm, tổng số tiền phải trả cho chủ nợ lớn hơn so với phương pháp tính lãi đơn, ta có công thức.

Pt = P x

Trong thực tế, các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng  hầu hết áp dụng phương pháp tính lãi suất kép là chủ yếu.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về lãi suất và các phương pháp tính lãi suất cơ bản. Vận dụng tốt những lý thuyết này sẽ giúp bạn xem xét tốt hơn và tìm được kênh đầu tư cũng như nguồn tín dụng phù hợp với mình.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất trên thị trường

Nhân tố chính ảnh hưởng gây biến động lãi suất là sự thay đổi trong cung và cầu vốn vay trên thị trường. Trước hết, chúng ta sẽ tìm hiểu các thành phần tạo nên cung, cầu vốn vay. Tiếp đó là xem xét những yếu tố tác động đến hai đại lượng này để từ đó làm thay đổi lãi suất trên thị trường tiền tệ.

Bộ phận cấu thành cung và cầu vốn vay

Nhu cầu vay vốn trên thị trường tiền tệ đến từ mọi tầng lớp, từ từng cá nhân cho đến những cơ quan tổ chức có quy mô. Chính phủ có nhu cầu vay tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách, cá nhân, doanh nghiệp mong muốn có tiền để trang trải chi phí phát sinh trong sản xuất, tiêu dùng và cả những chủ thể nước ngoài cũng là góp phần tạo nên cầu vốn vay.

Ngược lại với cầu, là cung. Cung quỹ cho vay được cấu thành từ các bộ phận sau: tiền tiết kiệm của cá nhân và hộ gia đình, các quỹ tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp, thặng dư ngân sách nhà nước ở Trung Ương và địa phương, nguồn vốn của các chủ thể nước ngoài, v..v.

Khi cung và cầu vốn vay bằng nhau , ta có mức lãi suất cân bằng.

Các yếu tố thay đổi cung và cầu vốn vay

Có nhiều yếu tố làm thay đổi cung và cầu vốn vay trên thị trường tiền tệ dẫn đến thay đổi mức lãi suất cân bằng. Trước tiên, chúng ta xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến cầu vốn vay.

Trong điều kiện kinh tế tăng trưởng, nếu có nhiều cơ hội đầu tư tiềm năng thì nhu cầu vay vốn sẽ càng tăng dẫn đến lãi suất tăng. Ví dụ, thị trường nhà đất sôi động khiến nhiều nhà đầu tư có mong muốn vay vốn để đầu tư vào bất động sản khiến cầu về vốn tăng dẫn đến tăng lãi suất.

Bên cạnh đó, lạm phát cũng là một yếu tố quyết định đến lãi suất. Trong bài viết về cách tính lãi suất cơ bản, chúng ta đã biết lãi suất thực được tính bằng cách lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát. Vậy, khi lạm phát dự tính tăng sẽ làm giảm lãi suất thực từ đó làm giảm chi phí thực của tiền vay, làm tăng nhu cầu vay vốn và lãi suất trên thị trường tăng. Trường hợp lạm phát giảm sẽ tạo hiệu ứng ngược lại.

Một yếu tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến cầu vốn vay đó là tình hình ngân sách của chính phủ. Nước ta là một nước có thâm hụt ngân sách hàng năm khá cao với nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa đề cao vai trò của doanh nghiệp nhà nước, nhu cầu vay vốn để bù đắp ngân sách của chính phủ tạo nên lượng cầu vốn vay tương đối lớn từ đó góp phần làm tăng lãi suất.

Chúng ta tiếp tục tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến cung vốn vay trong mối quan hệ với lãi suất.

Chúng ta vừa nhận định rằng khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ khiến cầu về vốn vay tăng dẫn đến nâng cao mặt bằng lãi suất. Tuy nhiên, khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập của người dân cũng tăng theo. Khi thu nhập tăng thì lượng tiền tiết kiệm trong dân chúng cũng lớn hơn, cung dồi dào khiến lãi suất giảm. Đây là sự tự cân bằng của thị trường, giúp cho lãi suất luôn ổn định.

Thực tế chứng minh rằng các ngân hàng luôn dành mức lãi suất cao hơn cho các khoản tiếp kiệm với kỳ hạn dài hơn. Thứ nhất, hầu hết mọi người thường không thích rủi ro, với một mức lợi nhuận giống nhau, họ sẽ ưu tiên chọn kênh đầu tư ít rủi ro nhất mà thời gian càng dài thì rủi ro càng lớn. Thứ hai, dân chúng ưa thích những khoản tiết kiệm có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh chóng (có tính thanh khoản/tính lỏng cao). Từ đó, ta có thể thấy mức độ rủi ro và tính thanh khoản cũng có tác động đến cung vốn vay.

Dù vậy, ở nước ta, cung tiền tệ được nhà nước quản lý khá chặt chẽ nhằm kiềm chế lạm phát, điều chỉnh mức lãi suất cho phù hợp với từng thời kỳ.  Khi lạm phát tăng cao gây áp lực lên lãi suất, chính phủ sẽ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ bằng nhiều cách như tăng mức dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu, giảm hạn mức tín dụng, v..v. Mức cung tiền sẽ giảm đi khiến cho lãi suất tăng.  Còn khi có nguy cơ suy thoái kinh tế, chính phủ lại thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ khiến cho lãi suất giảm, cung tiền dồi dào hơn từ đó khuyến khích đầu tư kinh doanh, phát triển kinh tế.

Với sự thay đổi cung và cầu vốn vay sẽ dẫn đến sự biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ. Mà cung và cầu lại bị ảnh hưởng bởi vô vàn các yếu tố khác, trên đây chỉ là những yếu tố chính và đa phần mang tính lý thuyết. Thị trường trên thực tế phức tạp hơn nhiều, đòi hỏi mỗi nhà đầu tư khi muốn xem xét lãi suất cần phải có cái nhìn khách quan, đa chiều.