So sánh lãi suất vay tín chấp mới nhất

So sánh lãi suất vay tín chấp mới nhất

Vay tín chấp là một hình thức vay phổ biến hiện nay. Việc so sánh lãi suất vay tín chấp giữa các ngân hàng sẽ cho khách hàng một cái nhìn tổng quan. Từ đó chọn cho mình một địa chỉ mở khoản vay phù hợp với mong muốn cũng như tình hình tài chính của khách hàng đó. Trước hết, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm cũng như các hình thức vay tín chấp tại Việt Nam rồi mới bước vào đánh giá mức lãi suất cụ thể của từng ngân hàng một.

so sánh lãi suất vay tín chấp mới nhất2

Vay tín chấp là gì?

Vay tín chấp là hình thức cho vay không thế chấp. Khách hàng không cần tài sản đảm bảo. Điều duy nhất một người cần làm khi xin một khoản vay tín chấp là chứng minh được khả năng tài chính của anh ta. Nghĩa là cơ hội vay được tiền hoàn toàn dựa vào uy tín của cá nhân hoặc của tổ chức cá nhân đang công tác.  Thông thường thì một khoản vay tín chấp thường nằm trong khoàng 10 đến 500 triệu và có thời hạn dài từ 1 đến 5 năm.

Phong phú với nhiều hình thức vay tín chấp

Phục vụ nhu cầu ngày càng phân hóa của khách hàng, các ngân hàng cũng lập nên nhiều hình thức vay tín chấp khác nhau như: vay mua nhà, vay mua ô tô, vay tiêu dùng,… Với từng hình thức thì lại có những quy định về lãi suất, thời hạn vay và mức cho vay khác nhau.

So sánh lãi suất vay tín chấp mới nhất

Khi tìm kiếm một tổ chức để vay tín dụng, những yếu tố quan trọng cần tìm hiểu đó là điều kiện cho vay mà tổ chức đó quy định là gì. Thứ hai, số tiền tối thiểu và tối đa được vay là bao nhiêu và lãi suất cũng như chi phí trong quá trình làm thủ tục được tính như thế nào. Với nhiều tiêu chí là thế nhưng lần này, chúng ta sẽ chỉ chú trọng xem xét khía cạnh lãi suất là chủ yếu.

Nhìn thoáng qua, lãi suất cho vay tín chấp là khá cao so với mặt bằng chung. Hơn nữa, mức lãi suất cho vay tín chấp lại không cố định mà thay đổi tùy theo khả năng tài chính của khách hàng, số lượng vay và thậm chí cả phương thức chuyển khoản. Chúng ta sẽ tìm hiểu mức lãi suất hấp dẫn nhất được các ngân hàng công bố trên thị trường gần đây.

Trước tiên, hãy bắt đầu từ những ngân hàng lớn. Ở những ngân hàng này, để tránh rủi ro, các khỏan vay tín chấp được xem xét khá khắt khe. Khách hàng phải chứng minh mình có thu nhập tốt và đều đặn. Lãi suất vay lại khá hấp dẫn, BIDV dao động từ 18%-20%/năm, VietcomBank 15%-20%/năm, đặc biệt là MB Bank với mức lãi suất gần như thấp nhất thị trường 14-20%/năm.

Các ngân hàng nhỏ và vừa thì có thủ tục xin vay vốn không quá phức tạp.  Dù vậy, đối tượng khách hàng họ hướng đến vẫn là những người chứng minh được khả năng tài chính và có thể trả nợ trong tương lai. Có thể kể đến MaritimeBank với mức lãi suất 19%-25% /năm, Citi Bank 19%-25%/năm, Ngân hàng Standard Chartered (một ngân hàng với 100% vốn nước ngoài) quy định lãi suất từ 18%/năm trở lên, TP Bank 18%-23%/năm. Bên cạnh đó, vẫn có những ngân hàng có mức lãi suất cho vay tín chấp rất cao, như hdBank 35%-50%/năm, VpBank 19%-34%/năm.

so sánh lãi suất vay tín chấp mới nhất2

Sơ bộ qua mức lãi suất trên đây, ta có thể thấy mức lãi suất cho vay tín chấp của các ngân hàng lớn là thấp hơn nhìn thấy được. Có thể nguyên nhân là do những ngân hàng này đặt mức lãi suất huy động cũng không cao. Ngược lại, các ngân hàng nhỏ do luôn dẫn đầu cuộc đua lãi suất huy động để thu hút nguồn vốn, bị đặt áp lực lên các khoản vay, họ buộc phải nâng mức lãi suất cho vay lên cao. Tiêu biểu là lãi suất cho vay tín chấp với mức lãi suất không bị kiểm soát quá gắt gao.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về vay tín chấp cũng như các mức lãi suất vay tín chấp của các ngân hàng có danh tiếng trên thị trường tài chính. Mong rằng với những thông tin được cung cấp, người đọc có thể tự trang bị cho mình những hiểu biết về lĩnh vực vay đang rất được ưa chuộng này. Và nếu như có nhu cầu thì cũng tìm được một địa chỉ tin cậy với mức lãi suất hợp lý để mở khoản vay.

 

 

Lãi suất ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV

BIDV hiện là ngân hàng số1 tại Việt Nam với tài sản hơn một triệu tỷ đồng, chiếm 14% tổng tài sản ngành. Chỉ số về huy động vốn và cho vay của BIDV đều cao gấp nhiều lần so với những ngân hàng có tiếng khác. Điều đó đủ tạo niềm tin cho những người có nhu cầu tiết kiệm cũng như tín dụng tại thời điểm này. Bài viết cung cấp thông tin về lãi suất của ngân hàng BIDV áp dụng cho khách hàng cá nhân, các số liệu chỉ mang tính tham chiếu.

lãi suất ngân hàng TMCP đầu tư và phát

Lãi suất huy động của BIDV thuộc top cao

Đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm không kỳ hạn, mong muốn cho khoản tiền nhàn rỗi của gia đình mình sinh lời tối đa, đồng thời lại cũng có thể sử dụng khoản tiền này khi cần thiết, BIDV áp dụng mức lãi suất 0.5%/năm. Mức lãi suất này thì cao hơn các ngân hàng như Sacombank, Vietcombank chỉ với 0.3%/năm, không kể đến các ngân hàng như Techcombank, SeAbank và một số ngân hàng nhỏ khác thậm chí không đặt lãi suất cho khoản tiết kiệm này.

Những khoản gửi tiết kiệm thông thường được hưởng lãi suất tùy theo kỳ hạn mà khách hàng đăng ký và lãi suất đó sẽ cố định trong suốt kỳ hạn đó. Tuy nhiên, nếu rút tiền trước hạn, khách hàng chỉ được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn cho khoảng thời gian gửi tiền tại ngân hàng.

Nhìn chung, lãi suất huy động của ngân hàng BIDV thuộc top cao, được thể hiện cụ thể trong biểu lãi suất sau, số liệu được lấy từ trang web chính thức của ngân hàng BIDV cập nhất đến ngày 11/1/2017.

Kỳ hạn 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 364 ngày 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Lãi suất(%) 4.3 4.3 4.8 5.3 5.5 6.5 6.9 6.7 6.8 6.8 6.8

BIDV cũng có những quy định khác nhau đối với những phương thức trả lãi khác nhau. Với hình thức trả lãi cuối kỳ, trả lãi định kỳ, nếu khách hàng không đến rút tiền khi đến hạn, BIDV sẽ chuyển sổ tiết kiệm sang kỳ hạn mới tương đương kỳ hạn cũ với mức lãi suất tại thời điểm quay vòng. Hình thức quay vòng sổ tiết kiệm không áp dụng cho hình thức trả lãi trước.

BIDV có nhiều hình thức cho vay với lãi suất cạnh tranh

Đáp ứng nhu cầu tín dụng ngày một tăng cao của của người dân, BIDV mở nhiều gói vay hướng đến những đối tượng cụ thể trong xã hội: cho vay nhu cầu nhà ở, cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng không có tài sản, cho vay hỗ trợ chi phí du học, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, …

Dù vậy, nhìn một cách tổng thể thì có hai hình thức vay, đó là vay tín chấpvay thế chấp.

Vay tín chấp nghĩa là vay không thế chấp. Khách hàng không cần phải thế chấp tài sản của mình cho ngân hàng, chỉ cần chứng minh được năng lực tài chính của mình. Theo quy định của BIDV thì doanh thu của doanh nghiệp tư nhân phải trên 16 triệu VND, khách hàng cá nhân cũng được yêu cầu có mức lương từ 5 triệu VND trở lên thì đủ điều kiện tiếp cận hình thức vay này và phải chịu mức lãi suất dao động trong khoảng từ 0.8%/tháng đến 1%/tháng.

lãi suất ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV2

Ngược lại với vay tín chấp, khi vay thế chấp, khách hàng phải thế chấp tài sản của mình cho ngân hàng BIDV chẳng hạn như bất động sản hoặc phương tiện đi lại như ô tô, xe máy. Bên cạnh đó, khách hàng cũng vẫn phải chứng minh mình có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Dù vậy, khách hàng vay thế chấp được hưởng nhiều ưu đãi hơn so với vay tín chấp vì vay thế chấp sẽ cho độ an toàn lớn hơn nên việc cho vay cũng dễ dàng hơn. Lãi suất cho vay thế chấp cũng thấp hơn với thời hạn linh động. Ngân hàng BIDV áp dụng mức lãi suất cho vay thế chấp khá cạnh tranh với nhiều hình thức phong phú. Dưới đây là biểu lãi suất vay thế chấp áp dụng cho những hình thức vay ưa chuộng nhất tính đến ngày 11/01/2017 .

Hình thức vay Lãi suất (%) Vay tối đa Thời hạn vay
Vay mua nhà 7.3 100% Tài sản cố định 20 năm
Vay kinh doanh 6.6 Linh hoạt 5 năm
Vay mua xe ô tô 7.8 100% giá trị xe Linh hoạt
Vay ứng trước tiền bán chứng khoán 7.2 Linh hoạt 12 tháng
Vay du học 7.2 80% chi phí 10 năm

Nhìn một cách khái quát, với vị thế là ngân hàng hàng đầu của Việt Nam. BIDV là một địa chỉ đáng tin cậy trên thị trường tài chính hiện này. Mức lãi suất phù hợp, không khó hiểu khi tốc độ tăng trưởng cả về vốn huy động và vốn vay của ngân hàng này tăng mạnh những năm vừa qua.