Phương pháp tính lãi suất cơ bản

Trong bối cảnh thị trường bất động sản còn ảm đạm, giá vàng lại lên xuống thất thường và các kênh đầu tư khác như chứng khoán tiềm ẩn nhiều rủi ro, gửi tiền tiết kiệm vẫn là lựa chọn hàng đầu của đa số dân cư Việt Nam. Việc hiểu và nắm rõ phương pháp tính lãi suất cơ bản sẽ giúp nhà đầu tư kiểm soát và tăng lượng vốn của mình một cách hiệu quả nhất.

Hiểu biết chung về lãi suất

Trước khi tìm hiểu cách tính lãi suất, chúng ta cần có một khái niệm rõ ràng về lãi suất cũng như cách phân biệt loại lãi suất cơ bản dựa trên giá trị của tiền lãi. Những hiểu biết này là cần thiết để xây dựng nền móng cho các kỹ năng tính toán sau này.

Khái niệm lãi suất

Lãi suất hiểu theo nghĩa chung nhất là giá của một khoản vay mà người sử dụng phải trả cho người cho vay, và được tình bằng tỷ lệ trên tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định.

Phân loại lãi suất dựa trên giá trị của tiền lãi

Đa số người dân khi gửi tiết kiệm hoặc vay tín dụng chri quan tâm đến lãi suất ngân hàng, các tổ chức tín dụng công bố. Những lãi suất này được gọi là lãi suất danh nghĩa. Thực tế, khi xem xét lãi suất, ta phải tính đến nhiều yếu tố khác như biến động giá trị tiền tệ cũng như sự thay đổi tỷ lệ lạm phát. Một khi được trừ đi những biến động này, lãi suất trở thành lãi suất thực. Tại Việt Nam, lãi suất thực luôn thấp hơn lãi suất danh nghĩa vì nước ta là một trong những nước có tỷ lệ lạm phát cao trong khu vực.

Loại lãi suất thứ ba là lãi suất hiệu dụng. Ví dụ khi bạn gửi tiền vào ngân hàng A. Lãi suất ghi trên hợp đồng là 5%/năm, tuy nhiên việc trả lãi diễn ra 6 tháng một lần. Vì vậy, lãi suất bạn nhận được sẽ cao hơn 5%. Cách tính lãi suất hiệu dụng cũng rất đơn giản.

Gọi i là lãi suất danh nghĩa ghi trên hợp đồng, n là số lần tính lãi trong một năm, i’ là lãi suất hiệu dụng, ta có công thức:

i’=x 100%

Áp dụng công thức vào ví dụ trên: Vì tính lãi 6 tháng một lần nên một năm có 2 lần trả lãi.

i’= = 5.06 (%/năm)

Nếu một năm ghép lãi càng nhiều lần thì lãi suất hiệu dụng càng lớn

Các phương pháp tính lãi suất cơ bản

Sau khi đã hiểu những nét quan trọng về lãi suất, chúng ta bắt đầu tìm hiểu hai cách tính lãi suất đó là lãi suất đơn và lãi suất kép.

Phương thức lãi suất đơn

Hiểu một cách đơn giản thì khi dùng cách tính lãi suất đơn, người đi vay sẽ phải trả một khoản lãi cố định cho từng kỳ.

Gọi P là số tiền gốc, i là lãi suất (%/năm), C là lãi phải trả trong một năm, t là số năm vay tiền và Pt là số tiền phải trả cuối năm t. Mỗi năm, số tiền lãi là bằng nhau và bằng:

C = P x i

Vậy sau t năm, tổng số tiền mà người đi vay phải trả người cho vay là

Pt = P x (1 + i x t)

Phương pháp tính lãi này khá đơn giản tuy nhiên lại ít được sử dụng trong thực tế.

Phương thức lãi suất kép

So với lãi suất đơn thì lãi suất kéo có phần phức tạp hơn. Số tiền lãi mỗi kỳ tăng dần do tiền lãi phát sinh ở kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo. Hay được gọi là lãi mẹ đẻ lãi con.

Vẫn với ký hiệu như trong phần lãi suất đơn, ta có số tiền lãi phát sinh trong năm đầu tiên là:

C1 = P x i

Tuy nhiên, với phương thức tính lãi kép, số tiền lãi được gộp vào với tiền gốc, vì vậy số tiền lãi phát sinh ở năm thứ hai là:

C2 = (P + P x i) x i

Sau t năm, tổng số tiền phải trả cho chủ nợ lớn hơn so với phương pháp tính lãi đơn, ta có công thức.

Pt = P x

Trong thực tế, các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng  hầu hết áp dụng phương pháp tính lãi suất kép là chủ yếu.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về lãi suất và các phương pháp tính lãi suất cơ bản. Vận dụng tốt những lý thuyết này sẽ giúp bạn xem xét tốt hơn và tìm được kênh đầu tư cũng như nguồn tín dụng phù hợp với mình.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *